Bảng Giá Bê Tông Tươi Phú Lộc – 07.2024

Tại TP.HCM, giá bê tông tươi hiện tại có sự biến động tùy theo loại mác bê tông và nhu cầu sử dụng. Cụ thể, giá dao động từ khoảng 1.000.000 đến 1.230.000 đồng/m³ cho các loại mác thông dụng như M150, M200, M250M300. Các loại mác cao hơn như M600 đến M1000 có giá từ 1.450.000 đến 1.780.000 đồng/m³​​. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá bao gồm nguồn nguyên vật liệu, chất lượng cốt liệu, và các phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất​​.

Bảng giá bê tông tươi

Bê tông Phú Lộc có nhiều điểm nổi bật, giúp nó trở thành lựa chọn hàng đầu trong ngành xây dựng. Đầu tiên, bê tông tươi của Phú Lộc đảm bảo chất lượng đồng đều và độ bền cao, nhờ vào quy trình sản xuất khép kín và kiểm định nghiêm ngặt. Khả năng chịu nén của bê tông mác 300 lên tới 300 kg/cm², đảm bảo độ cứng và bền vững cho công trình.

Thứ hai, bê tông tươi giúp tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công, do quá trình thi công nhanh chóng và hiệu quả. Giá bê tông tươi tại Phú Lộc dao động từ 1.130.000 đến 1.280.000 VND/m³, tùy thuộc vào mác bê tông.

Báo giá cụ thể như sau:

STT MAC BÊ TÔNG ĐVT ĐỘ SỤT (CM) ĐƠN GIÁ (VNĐ/M3)
01 M200R28 10±2 1.130.000
02 M250R28 10±2 1.180.000
03 M300R28 10±2 1.230.000
04 M350R28 10±2 1.280.000

Lưu ý:

  • Báo giá trên chưa bao gồm VAT + chi phí vận chuyển
  • Liên hệ HOTLINE 0903 071 734 để nhận báo giá chính xác ở thời điểm đọc bài

Báo giá bơm bê tông tươi

Quý khách hàng thân mến, dịch vụ bơm bê tông tươi hiện nay được cung cấp rộng rãi cho mọi công trình xây dựng, từ dân dụng đến chuyên nghiệp. Giá bơm bê tông sẽ thay đổi tùy theo độ dài đường ống và độ phức tạp của công trình.

Ví dụ, giá bơm cần từ móng đến sàn tầng 4 khoảng 60.000 – 75.000 đ/m³, từ sàn tầng 5 trở lên sẽ tính thêm 5.000 đ/m³ cho mỗi tầng. Các nhà cung cấp uy tín đều có khả năng đáp ứng đơn hàng với khối lượng lớn, lên tới hàng trăm mét khối mỗi ca bơm.

Đặc biệt, dịch vụ bơm bê tông cần có thể phục vụ tốt cho các công trình cao tầng, với chiều cao bơm lên tới 56m. Tùy loại máy bơm mà giá sẽ khác nhau, dao động từ 2 – 5 triệu đồng/ca với bơm cần và 3,5 – 5,5 triệu đồng/ca với bơm tĩnh.

Với đội ngũ trang thiết bị hiện đại cùng kinh nghiệm dày dặn, Bê Tông Phú Lộc cam kết mang đến cho quý khách dịch vụ bơm bê tông chất lượng, an toàn, đúng tiến độ và giá cả hợp lý nhất.

STT LOẠI BƠM DIỄN GIẢI Ca Bơm < 28m3 Ca Bơm ≥28m3
01 Bơm ngang hoặc Bơm cần 37m 2.700.000đ/ Ca 100.000đ/m3
02 Bơm cột, vách, đà, dầm, thang máy… Đơn giá trên cộng thêm 500.000đ/ca Đơn giá trên cộng thêm 30.000 đ/m3

Lưu ý:

  • Báo giá trên chưa bao gồm VAT + chi phí vận chuyển
  • Liên hệ HOTLINE 0903 071 734 để nhận báo giá chính xác ở thời điểm đọc bài

Bảng giá chất phụ gia bê tông

Phụ gia bê tông là các chất được thêm vào hỗn hợp bê tông để cải thiện các tính chất như độ bền, khả năng chịu lực, và thời gian đông kết. Các loại phụ gia phổ biến bao gồm phụ gia Sika đông kết nhanh, phụ gia R7, Silica fume.

Phụ gia Sika đông kết nhanh như Sikament R7 giúp rút ngắn thời gian tháo ván khuôn xuống còn 7 ngày, với giá khoảng 440.000 đồng/thùng 25 lít.

Phụ gia R7 có giá dao động từ 115.000 đến 595.000 đồng tùy theo dung tích. Silica fume, một loại phụ gia tăng cường độ bền, có giá khoảng 355.000 đồng cho bao 20 kg.

Các phụ gia này không chỉ giúp tăng cường độ chịu lực mà còn giảm co ngót và nâng cao khả năng chống thấm của bê tông. Việc sử dụng phụ gia bê tông giúp tiết kiệm thời gian thi công và đảm bảo chất lượng công trình, đặc biệt là trong các dự án yêu cầu tiến độ nhanh và độ bền cao.

Tùy vào yêu cầu của chủ đầu tư và đặc điểm của công trình, các chất phụ gia được thêm vào bê tông tươi nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thiện dự án.

Các loại phụ gia phổ biến bao gồm phụ gia siêu dẻo giảm nước, phụ gia giữ ẩm chống co ngót, phụ gia tăng chống thấm, phụ gia sợi PP gia cường.

Báo giá chi tiết từng loại như sau:

STT TÊN, QUY CÁCH PHỤ GIA ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ (VNĐ)
01 Phụ gia 03 ngày đạt 90% mác thiết kế M3 01 150.000
02 Phụ gia 07 ngày đạt 90% mác thiết kế M3 01 70.000
03 Phụ gia 14 ngày đạt 90% mác thiết kế M3 01 50.000
04 Phụ gia chống thấm B4 M3 01 50.000
05 Phụ gia chống thấm B6 M3 01 70.000
06 Phụ gia chống thấm B8 M3 01 90.000
07 Phụ gia chống thấm B10 M3 01 110.000
08 Phụ gia chống thấm B12 M3 01 130.000

Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi, hay còn gọi là bê tông thương phẩm, là loại bê tông được trộn sẵn từ các thành phần như cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo tỷ lệ tiêu chuẩn, sau đó được vận chuyển đến công trình để sử dụng ngay. Trong tiếng Anh, bê tông tươi được gọi là “Ready-mix concrete“.

Mác bê tông là chỉ số thể hiện khả năng chịu nén của bê tông, ví dụ như mác 250 có nghĩa là bê tông có thể chịu được lực nén 250 kg/cm² sau 28 ngày. Bê tông tươi có nhiều ưu điểm như đảm bảo chất lượng đồng đều, tiết kiệm thời gian và công sức thi công, giảm thiểu rủi ro về chất lượng so với việc trộn thủ công.

Tuy nhiên, nhược điểm của bê tông tươi là chi phí cao hơn và cần có kế hoạch vận chuyển và sử dụng hợp lý để tránh lãng phí.

Tại Hà Nội, bê tông thương phẩm được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng từ nhà dân dụng đến các dự án công nghiệp và cao tầng, nhờ vào sự tiện lợi và hiệu quả mà nó mang lại.

Ưu và nhược điểm của bê tông tươi

Ưu điểm của bê tông tươi

Bê tông tươi mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với bê tông trộn tại chỗ. Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao hơn khoảng 10-20%, nhưng bê tông tươi giúp tiết kiệm thời gian thi công lên đến 30%, giảm lãng phí vật liệu xuống còn 5% và đảm bảo chất lượng đồng nhất cho toàn bộ công trình.

Theo nghiên cứu, bê tông tươi có thể đạt cường độ cao hơn 20-30% so với bê tông trộn tại công trường. Hơn nữa, tới 75% lượng bê tông tươi có thể được tái chế và tái sử dụng, góp phần giảm thiểu tác động môi trường.

Với hơn 100 loại bê tông tươi khác nhau như bê tông chịu lực, bê tông chống thấm, bê tông trang trí, bê tông tươi có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của các công trình xây dựng.

Đặc biệt, độ bền cao và tuổi thọ lâu dài của bê tông tươi giúp giảm chi phí bảo trì, sửa chữa trong tương lai lên đến 50%, mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho các dự án.

Nhược điểm của bê tông tươi

Mặc dù bê tông tươi mang lại nhiều lợi ích, nó cũng có một số nhược điểm cần lưu ý.

Về mặt môi trường, quá trình sản xuất bê tông tươi có thể gây ô nhiễm không khí do bụi và khí thải, chiếm khoảng 8% lượng khí thải CO2 toàn cầu.

Ngoài ra, việc khai thác cát và đá để sản xuất bê tông cũng gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Bê tông tươi đòi hỏi kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, nếu không đạt yêu cầu có thể ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ công trình.

Tuy nhiên, với công nghệ hiện đại, bê tông tươi vẫn được sử dụng rộng rãi cho các công trình lớn như cầu, đập, nhà cao tầng.

Bê tông tươi không thể thay thế hoàn toàn bê tông trộn tại chỗ, đặc biệt với các công trình quy mô nhỏ, vị trí xa trung tâm.

Chi phí sản xuất và vận chuyển bê tông tươi cũng cao hơn từ 10-20% so với bê tông thủ công.

Tuy nhiên, xét về tổng thể, bê tông tươi vẫn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài nhờ chất lượng ổn định và giảm chi phí bảo trì về sau.

Quy trình sản xuất bê tông tươi

Quy trình sản xuất bê tông tươi đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nguyên vật liệu và công nghệ.

Các thành phần chính gồm xi măng, cát, đá, nước và phụ gia được lựa chọn đạt tiêu chuẩn, với tỷ lệ cát chiếm khoảng 25-30%, đá 40-45%, xi măng 15-20% và nước 5-10%.

Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm bao gồm các bước:

  • Kiểm tra chất lượng nguyên liệu (100% nguyên liệu phải đạt chuẩn);
  • Định lượng và cân đong chính xác; Trộn đều theo tỷ lệ thiết kế trong khoảng 5-7 phút;
  • Kiểm tra chất lượng bê tông tươi (độ sụt, nhiệt độ, tỷ trọng);
  • Vận chuyển đến công trình bằng xe trộn chuyên dụng, thời gian vận chuyển không quá 90 phút.

Công nghệ sản xuất bê tông tươi hiện đại với hệ thống trạm trộn tự động, năng suất trung bình 60-120 m3/h, đảm bảo cung cấp đủ khối lượng lớn cho các công trình.

Nhờ quy trình chặt chẽ và công nghệ tiên tiến, chất lượng bê tông tươi luôn ổn định, đồng đều, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông tươi

Giá bê tông tươi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nguyên vật liệu (chiếm 60-70% giá thành), khoảng cách vận chuyển (tăng 10-20% nếu xa trạm trộn), mùa vụ (giá có thể tăng 5-10% vào mùa xây dựng cao điểm), và quy mô công trình (giảm 5-15% cho các đơn hàng lớn trên 100m3).
Ngoài ra, giá bê tông tươi cũng khác nhau giữa các nhà cung cấp do chênh lệch về chất lượng và dịch vụ, dao động trong khoảng 50.000 – 200.000 đồng/m3 tùy theo địa phương.
Để chọn loại bê tông tươi phù hợp, cần dựa trên yêu cầu kỹ thuật của công trình như độ bền, khả năng chịu lực và điều kiện môi trường.
Bên cạnh đó, tối ưu hóa khối lượng đặt hàng, lựa chọn nhà cung cấp uy tín gần công trình và đặt hàng trước để tránh thời điểm cao điểm cũng là những cách hiệu quả để tiết kiệm chi phí sử dụng bê tông tươi (giảm từ 10-25% tổng chi phí).
Với những thông tin trên, hy vọng quý khách hàng sẽ có thêm kiến thức để đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn và sử dụng bê tông tươi cho công trình của mình.

Định lượng một số mác bê tông thông dụng

Mác bê tông là chỉ số thể hiện khả năng chịu nén của bê tông, được xác định bằng cách thử nghiệm mẫu bê tông hình lập phương kích thước 15x15x15cm ở tuổi 28 ngày.

Các mác bê tông thông dụng gồm M200, M250, M300, trong đó M250 được sử dụng phổ biến cho các công trình dân dụng như nhà ở, trường học với tỷ lệ trộn theo khối lượng là 1 xi măng : 1,93 cát : 3,06 đá.

Để trộn 1m3 bê tông M250 cần khoảng 347kg xi măng PCB40, 670kg cát, 1060kg đá 1×2 và 173 lít nước.

Bê tông M150 có cường độ chịu nén thấp hơn, tương đương bê tông C12/15, thường dùng cho các kết cấu phụ.

Mác bê tông tương ứng với cấp độ bền, ví dụ bê tông C20/25 tương đương M300.

Một bao xi măng tiêu chuẩn nặng 50kg. Khối lượng bê tông phụ thuộc vào thành phần cấp phối, dao động từ 2200-2500kg/m3.

Bảng tra cường độ chịu nén giúp quy đổi giữa mác bê tông và cấp độ bền, giúp lựa chọn mác bê tông phù hợp cho từng cấu kiện và công trình.

Để bê tông đạt được chất lượng đúng theo tiêu chuẩn thì định mức các thành phần phải được tính toán cực kỳ nghiêm ngặt. Dưới đây là định mức cấp phối của một số dòng mác thông dụng:

Mác bê tông Xi măng (kg) Cát nghiền (kg) Cát sông (kg) Đá 1×2 (kg) Nước (lít) Phụ gia (lít)
150 240 490 510 1.000 170 4
200 293 480 500 980 165 4.1
250 343 471 484 971 165 4.2
300 385 461 468 962 163 4.3
350 427 452 452 953 163 4.4
400 469 444 436 944 163 4.4

Tiêu chuẩn bê tông tươi, bê tông chèm, bê tông thương phẩm

Thành phần có trong hỗn hợp bê tông

Dựa theo mục đích sử dụng bê tông và cường độ, mỗi công ty bê tông thương phẩm sẽ có bộ phận quản lý chất lượng nghiên cứu nhằm thiết kế cấp phối theo tỷ lệ nhất định đạt theo tiêu chuẩn hỗn hợp bê tông trộn sẵn – TCVN 9340:2012. Nguyên liệu bê tông tươi tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 (Bộ khoa học và công nghệ ban hành).

Xi măng: Đối với từng cấp phối sẽ có tỷ lệ xi măng khác nhau và thường tỷ lệ thuận với cấp Mác. Loại xi măng được sử dụng tại các nhà máy sản xuất bê tông tươi là xi măng PC50.

Ví dụ: Mác 100 – 150 thì sẽ dùng khoảng 170 – 200kg xi măng. Mác 200 – 600 sẽ tăng từ 250 – 400kg tuỳ cấp phối.

Cát: Nên dùng loại cát có cỡ hạt từ 2 đến 3,3mm để sản xuất bê tông có cường độ và mác từ M200 vì mô đun hạt của cát có thể chịu được cường độ nén và giúp cho hỗn hợp bê tông có độ cứng nhất định khi đưa ra thiết kế cấp phối.

Đá, sỏi: Cốt liệu lớn có cỡ hạt từ 5 – 70mm giúp chịu lực tốt hơn. Loại đá phổ biến nhất là 5×23 quy cách để đảm bảo về cường độ trong xây dựng. Muốn chất lượng bê tông tốt thì tất cả thành phần cốt liệu chính trong hỗn hợp đều phải có chất lượng tốt và thông qua kiểm định của Bộ Xây dựng.

Nước: Yêu cầu về chất lượng nước đạt chuẩn, độ pH dưới 4. Tốt nhất nên dùng loại nước hay dòng trong sinh hoạt như nước máy, nước giếng.

Nhãn hàng hoá

Lô bê tông tươi trước khi tiêu thụ phải có giấy tờ kèm theo đáp theo thông tư số 34/1999/TT-BTM và số 06/2000/TT-BXD.

Bên cạnh đó các mẫu sản phẩm bê tông thương phẩm khi giao cần phải đảm bảo kèm theo nhãn mác của nhà sản xuất. Trong đó bao gồm cụ thể:

  • Tên hàng hóa
  • Địa chỉ sản xuất
  • Định lượng hàng hóa
  • Thành phần cấu tạo
  • Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
  • Ngày sản xuất
  • Hướng dẫn sử dụng và bảo quản
  • Xuất xứ hàng hóa

Phương án đổ bê tông tươi

Để đảm bảo chất lượng công trình, việc lựa chọn phương án đổ bê tông tươi phù hợp là rất quan trọng.

Các phương pháp đổ bê tông phổ biến gồm đổ bằng cần cẩu, bơm bê tông và đổ trực tiếp từ xe trộn.

Theo quy định, thời gian từ khi trộn đến khi đổ bê tông không nên vượt quá 90 phút để tránh ảnh hưởng đến độ sụt và cường độ bê tông.

Tùy theo kích thước và hình dạng kết cấu, bê tông có thể được đổ một lần hoặc chia thành nhiều đợt, mỗi đợt dày khoảng 30-40cm.

Khi đổ bê tông nền nhà, cần san lấp và đầm chặt nền đất, lắp ván khuôn và đặt lưới thép trước khi đổ bê tông.

Đối với sàn nhà, nên sử dụng bơm để đổ bê tông liên tục, đồng thời dùng đầm dùi hoặc đầm bàn để tạo bề mặt phẳng.

Với móng, cần đổ bê tông liên tục để tránh các khớp nối lạnh, sử dụng ván khuôn chắc chắn và đầm kỹ để tránh rỗ tổ ong.

Nhìn chung, cần tuân thủ đúng quy trình và kỹ thuật thi công để đảm bảo chất lượng bê tông đạt yêu cầu.

Chuẩn bị đổ bê tông tươi

Theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, định lượng cốt liệu một số mác bê tông như sau:

Mác Xi Măng (kg) Cát Sông (kg) Cát Nghiền (kg) Đá 1×2 (kg) Nước (lít) Phụ Gia (lít)
150 240 510 490 1000 170 4
200 293 500 480 980 165 4.1
250 343 484 471 971 165 4.2
300 385 468 462 962 163 4.3
350 427 452 453 953 163 4.4
400 469 436 444 944 163 4.4

Một số câu hỏi thường gặp

Báo giá bê tông thương phẩm tại Bình Dương

Bên cạnh TP Hồ Chí Minh, Bình Dương cũng là tỉnh thành có nhu cầu về dịch vụ bê tông tươi tăng rất nhanh. Để giúp chủ đầu tư dễ dàng tính toán và dự tính chi phí, mời tham khảo báo giá dưới đây.

Báo giá bê tông thương phẩm tại Bình Dương
Báo giá bê tông thương phẩm tại Bình Dương

Lưu ý:

  • Báo giá trên chưa bao gồm VAT + chi phí vận chuyển
  • Liên hệ HOTLINE 0903 071 734 để nhận báo giá chính xác ở thời điểm đọc bài

Bê tông Phú Lộc đơn vị cung cấp dịch vụ đổ bê tông nhanh chóng

Nhu cầu về dịch vụ bê tông tươi giá rẻ, chất lượng tại TPHCM luôn thu hút được sự quan tâm lớn của các chủ đầu tư. Thế nhưng, không phải đơn vị nào cũng đủ uy tín, chuyên nghiệp để cung cấp tới bạn sản phẩm tốt nhất.

Tiền thân của Bê tông Phú Lộc là Công ty Bê tông Công Thanh Sài Gòn – doanh nghiệp chuyên sản xuất bê tông tươi lớn hàng đầu tại khu vực miền Nam. Với 3 chi nhánh công suất lớn cùng hệ thống vận tải hiện đại, Bê tông Phú Lộc có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng trên thị trường hiện nay.

Trong suốt nhiều năm hoạt động, Bê tông Phú Lộc đã ngày càng khẳng định vị thế của mình, góp mặt trong các dự án lớn như:

  • Tòa Kingston Residence tọa lạc 146 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
  • Tòa The Western Capital tọa lạc tại số 116 Lý Chiêu Hoàng, phường 10, Quận 6, TP.HCM
  • Nhà máy xử lý nước Đa Phước, huyện Bình Chánh, TP.HCM

Liên hệ ngay với chúng tôi để được nhận ưu đãi và báo giá tốt nhất => HOTLINE 0903 071 734.

Công ty cổ phần bê tông Phú Lộc

  • Hotline: 0903 071 734
  • Website: https://betongphuloc.vn
  • Gmail: betongphuloc17@gmail.com
  • Địa Chỉ: 17 Phạm Hùng, Xã Phước Lộc, Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
5/5 (2 Reviews)